Dịch vụ sửa nhà cấp 4 chuyên nghiệp tại Hà Nội với đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm. Đức Khôi cung cấp dịch vụ từ cải tạo nhỏ đến nâng tầng lớn, chúng tôi cam kết chất lượng, tiến độ và chi phí hợp lý. Liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí và báo giá tốt nhất nhé!
Khi nào bạn nên sửa nhà cấp 4 thay vì xây mới?
Dưới đây là những trường hợp bạn nên cân nhắc chọn cải tạo nhà cấp 4 thay vì phá dỡ xây lại hoàn toàn.

Nền móng còn vững chắc, kết cấu khung xương vẫn tốt
Không phải trường hợp nào cũng cần phá dỡ hoàn toàn. Việc sửa chữa nhà cấp 4 là lựa chọn thông minh khi móng nhà và kết cấu chính vẫn đảm bảo an toàn, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí sửa nhà cấp 4 so với xây mới.
Ngân sách hạn chế, không đủ tài chính để xây mới hoàn toàn
Nếu ngân sách của bạn hạn chế, việc cải tạo nhà cấp 4 cũ thành mới là phương án tối ưu. Bạn vẫn có thể nâng cấp toàn diện tiện nghi, thay mới hệ thống điện nước mà không cần bỏ ra số tiền quá lớn.
Muốn giữ lại kỷ niệm ngôi nhà cũ nhưng nâng cấp tiện nghi
Nhiều gia đình muốn giữ lại những kỷ niệm gắn bó với ngôi nhà cũ nhưng vẫn mong muốn không gian sống hiện đại hơn. Sửa nhà cấp 4 trọn gói giúp bạn vừa lưu giữ ký ức, vừa tận hưởng chất lượng sống tốt hơn.
Thời gian thi công cần nhanh chóng (thường chỉ mất 2-4 tuần)
Thay vì mất 3-6 tháng để xây mới, quy trình sửa chữa nhà cấp 4 thường chỉ mất 2-4 tuần tùy quy mô công trình, giúp bạn nhanh chóng có ngôi nhà mới mà không phải thuê trọ lâu dài.
Các hạng mục sửa nhà cấp 4 trọn gói hiện nay của Đức Khôi
Sau đây là những đầu mục công việc chúng tôi sẽ làm cho bạn nếu bạn sử dụng dịch vụ sửa nhà cấp 4 trọn gói của chúng tôi:

Sửa nhà cấp 4 thành có gác lửng (Hot nhất)
Đây là giải pháp được ưa chuộng nhất hiện nay vì giúp nhân đôi diện tích sử dụng mà không cần nâng tầng tốn kém. Gác lửng có thể làm phòng ngủ, phòng làm việc hoặc kho chứa đồ, đặc biệt phù hợp với những ngôi nhà có trần cao từ 3.5m trở lên. Chi phí sửa nhà cấp 4 thêm gác lửng thường chỉ bằng 1/3 so với xây thêm tầng.
Cải tạo mặt tiền và thay mái
Việc thay mới mặt tiền và mái nhà cấp 4 giúp ngôi nhà thay đổi hoàn toàn diện mạo. Nhiều gia đình chuyển từ mái ngói cũ, mái tôn đơn giản sang mái Thái sang trọng, mái Nhật hiện đại hoặc mái bằng tối giản. Kết hợp với việc trang trí mặt tiền bằng vật liệu mới, ngôi nhà sẽ trông như được xây mới hoàn toàn.
Phân chia lại công năng các phòng
Theo thời gian, nhu cầu sử dụng không gian thay đổi. Việc đập bỏ tường cũ hoặc xây thêm vách ngăn giúp tối ưu công năng từng khu vực. Bạn có thể mở rộng phòng khách để đón khách, thiết kế lại bếp hiện đại hơn hoặc tạo thêm phòng ngủ cho con cái.
Nâng nền, xử lý chống thấm dột
Tình trạng ẩm mốc, nước ngấm tường hay ngập úng mùa mưa là nỗi lo của nhiều gia đình. Việc nâng nền nhà, xử lý chống thấm tường và sàn nhà không chỉ bảo vệ kết cấu công trình mà còn đảm bảo sức khỏe cho cả gia đình. Đây là hạng mục cần ưu tiên khi sửa chữa nhà cấp 4 cũ.
Cải tạo lại hệ thống điện nước ngầm
Hệ thống điện nước trong nhà cấp 4 cũ thường lộ thiên, xuống cấp và tiềm ẩn nguy cơ chập cháy. Việc cải tạo lại toàn bộ hệ thống điện nước theo tiêu chuẩn mới, chạy ngầm trong tường vừa đảm bảo an toàn vừa tăng thẩm mỹ cho ngôi nhà. Đây là khoản đầu tư cần thiết trong mọi dự án sửa nhà cấp 4.
Bảng báo giá sửa nhà cấp 4 trọn gói chi tiết mới nhất 2026 của Đức Khôi
Dưới đây chúng tôi xin cập nhật bảng giá sửa nhà cấp 4 mới nhất 2026. Mời quý khách hàng tham khảo qua:
Hạng mục phá dỡ
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 1 | Phá dỡ tường gạch cũ | m² | 80.000 – 120.000 | Tùy độ dày tường |
| 2 | Phá dỡ sàn bê tông | m² | 150.000 – 200.000 | Bao gồm vận chuyển đổ thải |
| 3 | Phá dỡ mái ngói cũ | m² | 60.000 – 90.000 | Bao gồm tháo dỡ kèo, giàn |
| 4 | Phá dỡ nền nhà, gạch lát | m² | 50.000 – 80.000 | Vận chuyển đổ thải ra ngoài |
| 5 | Đục bỏ lớp trát tường cũ | m² | 30.000 – 50.000 | Làm sạch bề mặt |
| 6 | Tháo dỡ cửa, khung cửa cũ | Cái | 100.000 – 200.000 | Bao gồm vận chuyển |
Hạng mục xây dựng kết cấu
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 7 | Xây tường gạch đỏ 10cm | m² | 180.000 – 220.000 | Bao gồm vật liệu, nhân công |
| 8 | Xây tường gạch đỏ 20cm | m² | 280.000 – 350.000 | Bao gồm vật liệu, nhân công |
| 9 | Xây tường gạch block 10cm | m² | 160.000 – 200.000 | Bao gồm vật liệu, nhân công |
| 10 | Xây tường gạch block 20cm | m² | 260.000 – 320.000 | Bao gồm vật liệu, nhân công |
| 11 | Đổ bê tông cột, dầm | m³ | 3.500.000 – 4.500.000 | Bê tông 250#, cốt thép, gia công |
| 12 | Đổ sàn bê tông | m² | 650.000 – 850.000 | Dày 10cm, bê tông 250#, lưới thép |
| 13 | Đổ mái bê tông | m² | 700.000 – 900.000 | Dày 12cm, bao gồm ván khuôn |
| 14 | Làm móng cọc bê tông | Móng | 1.500.000 – 3.000.000 | Tùy kích thước, chiều sâu |
Hạng mục hoàn thiện tường
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 15 | Trát tường xi măng | m² | 60.000 – 90.000 | Trát 2 lớp, láng mịn |
| 16 | Trát trần nhà | m² | 80.000 – 110.000 | Trát phẳng, láng mịn |
| 17 | Sơn nước nội thất | m² | 45.000 – 70.000 | Sơn 2 lớp lót + 2 lớp phủ |
| 18 | Sơn nước ngoại thất | m² | 55.000 – 85.000 | Sơn chống thấm, chống bám bẩn |
| 19 | Ốp gạch tường 30×60 | m² | 180.000 – 250.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 20 | Ốp gạch tường 40×80 | m² | 200.000 – 280.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 21 | Ốp đá tự nhiên | m² | 350.000 – 500.000 | Chưa bao gồm đá |
| 22 | Ốp tường PVC, nhựa giả gỗ | m² | 120.000 – 180.000 | Chưa bao gồm vật liệu |
Hạng mục lát nền
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 23 | Lát gạch 40×40 | m² | 110.000 – 150.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 24 | Lát gạch 60×60 | m² | 130.000 – 180.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 25 | Lát gạch 80×80 | m² | 150.000 – 200.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 26 | Lát gạch 100×100 | m² | 180.000 – 250.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 27 | Lát đá granite | m² | 200.000 – 300.000 | Chưa bao gồm đá |
| 28 | Lát đá marble | m² | 250.000 – 400.000 | Chưa bao gồm đá |
| 29 | Lát sàn gỗ công nghiệp | m² | 180.000 – 250.000 | Chưa bao gồm sàn gỗ |
| 30 | Chống thấm sàn, ban công | m² | 120.000 – 180.000 | Sử dụng vật liệu chống thấm tốt |
Hạng mục trần
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 31 | Trần thạch cao phẳng | m² | 120.000 – 160.000 | Khung xương thép, thạch cao |
| 32 | Trần thạch cao có giật cấp | m² | 150.000 – 200.000 | Tạo hình 1-2 cấp |
| 33 | Trần thạch cao có đèn âm | m² | 180.000 – 250.000 | Thiết kế hốc đèn |
| 34 | Trần nhựa PVC | m² | 90.000 – 130.000 | Chưa bao gồm tấm PVC |
| 35 | Trần nhôm | m² | 150.000 – 220.000 | Chưa bao gồm tấm nhôm |
| 36 | Trần gỗ tự nhiên | m² | 350.000 – 600.000 | Chưa bao gồm gỗ |
Hạng mục cửa
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 37 | Lắp cửa nhựa lõi thép 1 cánh | Bộ | 1.800.000 – 2.500.000 | Kích thước 0.8×2.0m |
| 38 | Lắp cửa nhựa lõi thép 2 cánh | Bộ | 3.500.000 – 4.500.000 | Kích thước 1.6×2.0m |
| 39 | Lắp cửa nhôm kính 1 cánh | Bộ | 2.200.000 – 3.000.000 | Nhôm Xingfa, kính 8mm |
| 40 | Lắp cửa nhôm kính 2 cánh | Bộ | 4.000.000 – 5.500.000 | Nhôm Xingfa, kính 8mm |
| 41 | Lắp cửa gỗ công nghiệp | Bộ | 2.500.000 – 4.000.000 | Bao gồm phụ kiện |
| 42 | Lắp cửa gỗ tự nhiên | Bộ | 5.000.000 – 12.000.000 | Tùy loại gỗ |
| 43 | Lắp cửa cuốn | Bộ | 3.500.000 – 6.000.000 | Tùy kích thước |
Hạng mục điện nước
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 44 | Đi dây điện âm tường | m | 25.000 – 40.000 | Bao gồm dây, ống luồn |
| 45 | Đi dây điện nổi | m | 15.000 – 25.000 | Bao gồm dây, ống nổi |
| 46 | Lắp công tắc, ổ cắm | Bộ | 80.000 – 150.000 | Chưa bao gồm thiết bị |
| 47 | Lắp đèn LED âm trần | Cái | 150.000 – 250.000 | Chưa bao gồm đèn |
| 48 | Lắp đèn trang trí | Cái | 200.000 – 500.000 | Tùy loại đèn, chưa bao gồm đèn |
| 49 | Lắp tủ điện, aptomat | Bộ | 500.000 – 1.200.000 | Tùy công suất |
| 50 | Đi ống nước âm tường | m | 30.000 – 50.000 | Ống PPR, bao gồm phụ kiện |
| 51 | Đi ống nước nổi | m | 20.000 – 35.000 | Ống PPR, bao gồm phụ kiện |
| 52 | Lắp bồn cầu, lavabo | Bộ | 300.000 – 600.000 | Chưa bao gồm thiết bị |
| 53 | Lắp sen vòi, bồn rửa | Bộ | 200.000 – 400.000 | Chưa bao gồm thiết bị |
Hạng mục mái
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 54 | Lợp mái ngói đất nung | m² | 180.000 – 250.000 | Chưa bao gồm ngói |
| 55 | Lợp mái ngói betông | m² | 160.000 – 220.000 | Chưa bao gồm ngói |
| 56 | Lợp mái tôn | m² | 120.000 – 180.000 | Chưa bao gồm tôn |
| 57 | Làm giàn mái thép | kg | 25.000 – 35.000 | Thép hình, hàn khung |
| 58 | Làm kèo mái gỗ | m³ | 8.000.000 – 12.000.000 | Gỗ thông, gỗ dầu |
| 59 | Chống thấm mái | m² | 150.000 – 250.000 | Sử dụng vật liệu chống thấm cao cấp |
Hạng mục ngoại thất
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 60 | Làm hàng rào gạch, xi măng | m² | 280.000 – 400.000 | Bao gồm vật liệu, thi công |
| 61 | Làm hàng rào sắt | m² | 450.000 – 700.000 | Sắt hộp, sơn chống rỉ |
| 62 | Lát sân, lối đi gạch terrazzo | m² | 200.000 – 300.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 63 | Đổ bê tông sân, lối đi | m² | 250.000 – 350.000 | Bê tông 200#, dày 10cm |
| 64 | Làm cổng sắt | Bộ | 3.500.000 – 8.000.000 | Tùy kích thước, kiểu dáng |
| 65 | Làm mái che | m² | 450.000 – 800.000 | Khung thép, mái poly, tôn |
Hạng mục thi công bếp, vệ sinh
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 66 | Ốp gạch tường bếp, WC | m² | 180.000 – 250.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 67 | Lát gạch nền bếp, WC | m² | 130.000 – 180.000 | Chưa bao gồm gạch |
| 68 | Chống thấm nhà vệ sinh | m² | 120.000 – 180.000 | Chống thấm toàn bộ |
| 69 | Làm bồn rửa bát xi măng | Bộ | 1.200.000 – 2.000.000 | Ốp gạch, bao gồm vòi |
| 70 | Làm tủ bếp gỗ công nghiệp | m | 2.500.000 – 4.000.000 | Chưa bao gồm mặt đá |
| 71 | Lắp mặt đá bếp | m | 1.800.000 – 3.500.000 | Đá nhân tạo, đá tự nhiên |
Hạng mục phụ
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ (VNĐ) | GHI CHÚ |
| 72 | Làm cầu thang bê tông | Bậc | 350.000 – 500.000 | Bao gồm cốt thép, ván khuôn |
| 73 | Làm lan can inox | m | 450.000 – 700.000 | Inox 304, bao gồm lắp đặt |
| 74 | Làm lan can kính | m | 800.000 – 1.200.000 | Kính cường lực 10mm |
| 75 | Sửa chữa thấm dột | m² | 200.000 – 400.000 | Tùy mức độ hư hỏng |
| 76 | Sửa chữa nứt tường | m | 150.000 – 300.000 | Xử lý kỹ thuật, trám vá |
| 77 | Vệ sinh công trình | m² | 15.000 – 25.000 | Vệ sinh sau thi công |
Lưu ý:
- Đơn giá trên chưa bao gồm VAT
- Đơn giá áp dụng cho công trình tại Hà Nội, ngoại thành có thể phát sinh phí vận chuyển
- Đơn giá có thể thay đổi tùy theo khối lượng công việc và điều kiện thi công thực tế
- Đơn giá ưu đãi cho các công trình có diện tích lớn
- Thời gian báo giá có hiệu lực: 30 ngày kể từ ngày lập
- Thời gian thi công: Tùy theo khối lượng công việc, sẽ được thống nhất trong hợp đồng
- Bảo hành: 24 tháng cho kết cấu, 12 tháng cho hoàn thiện
Quy trình sửa chữa nhà cấp 4 chuyên nghiệp của Đức Khôi
Quy trình sửa chữa nhà cấp 4 của Đức Khôi luôn minh bạch và chuyên nghiệp. Dưới đây là 5 bước làm việc chuẩn chỉnh của chúng tôi:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và khảo sát thực tế
Khi nhận được yêu cầu từ khách hàng, đội ngũ kỹ thuật của Đức Khôi sẽ đến tận nơi để khảo sát hiện trạng ngôi nhà. Chúng tôi kiểm tra kỹ lưỡng móng nhà, kết cấu tường, mái nhà cấp 4, hệ thống điện nước và ghi nhận mọi nguyện vọng của gia đình bạn.
Bước 2: Lên phương án thiết kế 2D/3D và lập dự toán chi tiết
Dựa trên kết quả khảo sát, kiến trúc sư sẽ thiết kế bản vẽ 2D chi tiết và hình ảnh 3D trực quan để bạn hình dung rõ ngôi nhà sau khi hoàn thiện. Đồng thời, chúng tôi lập bảng dự toán chi phí sửa nhà cấp 4 cụ thể từng hạng mục, từ vật liệu xây dựng đến nhân công, đảm bảo minh bạch 100%.
Bước 3: Ký hợp đồng và xin giấy phép
Sau khi thống nhất phương án và báo giá, hai bên tiến hành ký hợp đồng xây dựng rõ ràng về quyền lợi, trách nhiệm và tiến độ thi công. Nếu công trình cần giấy phép, Đức Khôi sẽ hỗ trợ làm thủ tục xin phép với cơ quan chức năng, giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo đúng quy định.
Bước 4: Tiến hành thi công (che chắn, đập phá, xây mới)
Đội thợ của Đức Khôi sẽ bắt đầu quy trình sửa chữa nhà cấp 4 theo đúng bản vẽ đã duyệt. Chúng tôi luôn che chắn kỹ lưỡng khu vực thi công để hạn chế bụi bẩn, ảnh hưởng đến hàng xóm. Công tác đập phá cũ, xây mới, hoàn thiện được giám sát chặt chẽ từng ngày.
Bước 5: Nghiệm thu, bàn giao và bảo hành
Khi hoàn thành, chúng tôi mời khách hàng kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hạng mục theo hợp đồng. Mọi chi tiết nhỏ sẽ được hoàn thiện tỉ mỉ trước khi bàn giao. Đức Khôi cam kết bảo hành sửa chữa lên đến 5 năm cho kết cấu chính và 2 năm cho các hạng mục hoàn thiện.
Phong thủy khi cải tạo nhà cấp 4
Người Việt luôn coi trọng yếu tố phong thủy khi sửa chữa nhà để gia đình gặp nhiều may mắn, thuận lợi. Đối với phong thủy nhà cấp 4, bạn nên chú ý tới những vấn đề này nhé:

Lưu ý về hướng bếp, vị trí phòng thờ
Khi cải tạo nhà cấp 4, việc bố trí lại bếp và phòng thờ cần đặc biệt chú ý. Bếp nên đặt ở hướng hợp mệnh gia chủ, tránh đối diện cửa chính hoặc đối xung với phòng thờ. Phòng thờ nên được bố trí ở vị trí trang trọng nhất trong nhà, hướng ra phía trước, tránh đặt dưới gầm cầu thang hay sát nhà vệ sinh. Nếu phân chia lại công năng các phòng, kiến trúc sư của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể để đảm bảo hài hòa phong thủy.
Mượn tuổi sửa nhà (nếu đụng chạm đến hướng, mái, cổng)
Theo phong thủy nhà cấp 4, khi sửa chữa đụng chạm đến những vị trí quan trọng như thay mái nhà, đổi hướng cửa chính hay cải tạo cổng, gia chủ nên thực hiện nghi lễ mượn tuổi. Đây là nghi thức để xin phép Thổ Công và tránh xung khắc với tuổi gia chủ. Đức Khôi có kinh nghiệm tư vấn chọn ngày tốt, giờ tốt và hỗ trợ gia đình thực hiện đầy đủ các nghi lễ truyền thống trước khi khởi công sửa nhà cấp 4.
Màu sơn hợp bản mệnh gia chủ
Màu sắc ngôi nhà không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn tác động đến vận khí của gia đình. Mỗi bản mệnh theo ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) sẽ hợp với những màu sơn khác nhau. Ví dụ, mệnh Thổ nên chọn màu vàng, nâu đất; mệnh Mộc hợp với xanh lá, xanh ngọc. Khi sửa nhà cấp 4 trọn gói, chúng tôi sẽ tư vấn bảng màu phù hợp để ngôi nhà vừa đẹp mắt, vừa mang lại vượng khí cho gia chủ.
Tổng hợp các mẫu sửa nhà cấp 4 đẹp ngỡ ngàng trong năm 2026 – 2027
Dưới đây là những mẫu thiết kế sửa nhà cấp 4 được khách hàng của Đức Khôi yêu thích nhất trong năm 2026. Cùng chiêm ngưỡng nhé:

Mẫu nhà cấp 4 mái Thái chữ L
Kiểu mái Thái chữ L là xu hướng được ưa chuộng nhất khi cải tạo nhà cấp 4 hiện nay. Thiết kế này vừa tạo điểm nhấn sang trọng cho mặt tiền, vừa giúp thoát nước mưa hiệu quả và tạo không gian thoáng mát bên trong. Phù hợp với những ngôi nhà có diện tích từ 60m² trở lên, đặc biệt là các thửa đất hình chữ nhật hoặc hình L.
Mẫu nhà cấp 4 hiện đại phong cách tối giản (Minimalism)
Phong cách Minimalism đang là lựa chọn hàng đầu của những gia đình trẻ yêu thích sự đơn giản, tinh tế. Đặc trưng của mẫu sửa nhà cấp 4 này là mái bằng hoặc mái chéo nhẹ, tường sơn màu trung tính (trắng, xám, be), ít họa tiết trang trí rườm rà. Không gian bên trong được bố trí mở, tối ưu ánh sáng tự nhiên.
Mẫu nhà cấp 4 mái Tôn giả ngói (Tiết kiệm)
Nếu ngân sách hạn chế nhưng vẫn muốn ngôi nhà đẹp, mái tôn giả ngói là giải pháp lý tưởng. Loại mái này có giá thành chỉ bằng 1/3 so với ngói thật, thi công nhanh chóng và bền bỉ trước thời tiết. Công nghệ sản xuất hiện đại giúp mái tôn giả ngói có màu sắc đa dạng, chống ồn tốt và tuổi thọ lên đến 15-20 năm.
Mẫu nhà ống cấp 4 nhỏ gọn cho vợ chồng trẻ
Với những gia đình trẻ có diện tích nhà từ 30-50m², việc thiết kế sửa nhà cấp 4 thông minh là vô cùng quan trọng. Chúng tôi tối ưu từng mét vuông bằng cách bố trí đa năng, sử dụng nội thất thông minh và tận dụng chiều cao để làm gác lửng. Phong cách này thường kết hợp giữa hiện đại và tiện nghi, ưu tiên công năng sử dụng hơn là trang trí cầu kỳ.
Những lợi ích vượt trội khi bạn chọn sử dụng dịch vụ sửa nhà cấp 4 của Đức Khôi
Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế – xây dựng – sửa chữa nhà trọn gói, Đức Khôi tự hao mang đến cho khách hàng những giá trị vượt trội mà ít đơn vị nào có thể so sánh được.

Đội ngũ kiến trúc sư và thợ thi công chuyên nghiệp
CEO Trần Đức Khôi cùng đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp tư vấn và giám sát mọi hạng mục sửa chữa nhà cấp 4. Đội thợ của chúng tôi đều được đào tạo bài bản, làm việc theo quy trình chuẩn, đảm bảo chất lượng từng chi tiết nhỏ nhất.
Báo giá minh bạch 100%, cam kết không phát sinh
Chúng tôi lập dự toán chi phí sửa nhà chi tiết từng hạng mục, từ vật liệu đến nhân công. Mọi con số đều được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và cam kết không phát sinh thêm chi phí nếu khách hàng không yêu cầu thay đổi thiết kế.
Thi công nhanh, đúng tiến độ cam kết
Hiểu được nỗi lo của gia đình khi phải thuê trọ trong thời gian sửa nhà, Đức Khôi luôn tối ưu quy trình sửa chữa để rút ngắn thời gian thi công. Với những dự án cải tạo thông thường, chúng tôi chỉ mất 2-4 tuần để hoàn thiện, nhanh hơn 30-40% so với mặt bằng chung.
Bảo hành dài hạn, hỗ trợ suốt đời
Đức Khôi cam kết bảo hành lên đến 5 năm cho kết cấu chính và 2 năm cho các hạng mục hoàn thiện. Ngay cả sau thời gian bảo hành, chúng tôi vẫn luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi có bất kỳ vấn đề phát sinh. Đây là trách nhiệm và uy tín mà Đức Khôi xây dựng được qua hàng nghìn công trình sửa nhà tại Hà Nội.
Tư vấn phong thủy và hỗ trợ xin giấy phép miễn phí
Không chỉ thi công, chúng tôi còn tư vấn phong thủy, chọn ngày giờ tốt và hỗ trợ làm thủ tục xin giấy phép sửa nhà hoàn toàn miễn phí. Dịch vụ trọn gói này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo mọi thủ tục đều hợp pháp, đúng quy định.
Vật liệu xây dựng chính hãng, nguồn gốc rõ ràng
Mọi vật liệu sử dụng trong dự án sửa chữa nhà đều được Đức Khôi nhập từ các nhà cung cấp uy tín, có tem chứng nhận chất lượng. Khách hàng có thể yêu cầu kiểm tra nguồn gốc xuất xứ bất cứ lúc nào. Chúng tôi không bao giờ sử dụng vật liệu kém chất lượng để hạ giá.
Tổng kết
Trên đây là chia sẻ của Đức Khôi về thi công sửa nhà cấp 4. Hy vọng bài viết sẽ giúp quý bạn đọc tìm được thông tin mình đang cần. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ vui lòng gọi ngay tới Hotline: 0862 662 317 để nhận tư vấn tốt nhất nhé. Trân trọng!
Một số dịch vụ chính của Đức Khôi:
Công ty sửa nhà trọn gói uy tín, Cải tạo nhà giá rẻ tại Hà Nội, HCM
Báo Giá Xây Nhà Trọn Gói 2026: Ưu Đãi 10% & Tặng Gói Thiết Kế
Báo Giá Dịch Vụ Chống Thấm Trọn Gói Hà Nội giá rẻ (Mới Nhất 2026)

